1. Đối tượng nào phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền ?

Đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên
- Và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng như:
– Trung tâm thương mại
– Siêu thị
– Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
– Ăn uống
– Nhà hàng
– Khách sạn
– Dịch vụ vận tải hành khách
– Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
– Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim
– Dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
(Khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có bắt buộc phải có máy tính tiền (Máy Pos) ?
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
=> Khi dữ liệu hóa đơn chuyển lên CQT thì dữ liệu HĐĐT đã được xử lý từ phần mềm hóa đơn điện tử theo định dạng phù hợp quy định nên không bắt buộc phải có máy tính tiền tại cơ sở kinh doanh.
(Khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền được in từ trang web hóa đơn của Cục thuế có hợp lệ không ?
Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.
=> Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền được in từ trang web hóa đơn của Cục thuế là hợp lệ mà không cần phải có hóa đơn gốc.
(Khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
4. Thông tin người mua có bắt buộc thể hiện trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền ?
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung: Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu)
=> Nếu người mua không yêu cầu thì không bắt buộc hiển thị các thông tin trên.
(Khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
5. Các chỉ tiêu nào bắt buộc trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền ?
– Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
– Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
– Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
– Thời điểm lập hóa đơn;
– Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử.”
(Khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
6. Các chỉ tiêu nào không bắt buộc trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền ?
– Không bắt buộc có chữ ký số
– Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua không yêu cầu);
– Hình thức thanh toán
– Số TK ngân hàng
– Logo, Fax, Email, Website, Điều khoản giao hàng, số đơn hàng, thời hạn thanh toán
(Khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
7. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có bắt buộc phải ký số ?
– Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không bắt buộc có chữ ký số
=> Lưu ý: Khi phát hành hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không bắt buộc phải ký số trên hóa đơn nhưng khi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho cơ quan thuế thì phải có chữ ký số và thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
(Khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
8. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có phải chuyển dữ liệu cho CQT? Thời hạn chuyển dữ liệu hóa đơn cho CQT là bao lâu ?
Người bán sau khi lập đầy đủ các nội dung trên hóa đơn theo quy định gửi hóa đơn cho người mua và đồng thời gửi hóa đơn cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
(Điểm b Khoản 14 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
9. Chuyển dữ liệu hóa đơn trễ hạn có bị xử phạt vi phạm hành chính không? Mức phạt là bao nhiêu ?
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
– Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 06 đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
– Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
– Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định.
– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hành vi không chuyển dữ liệu.
(Điều 30 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
10. Người bán có thể gửi hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho người mua bằng cách nào ?
Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử.
(Khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
****************
TƯ VẤN – DỊCH VỤ
Gọi điện đến số Hotline/zalo: (Dịch vụ) 0909.785.077 – (Đào tạo) 0375.133.247
Gửi thư đến Email: daotaoketoan247.vn@gmail.com
Web: ketoanhungthinh.net – ketoan247.vn
