Các quy định mới nhất về Hộ kinh doanh cần biết kịp thời ?

1. Bỏ thuế khoán HKD, Cá nhân kinh doanh có bao nhiêu phương pháp tính thuế ?

  • Theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, thì có 3 phương pháp nộp thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh bao gồm: phương pháp kê khai, phương pháp khoán và phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh.
  • Đối với hộ kinh doanh: Nếu bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh chỉ còn một phương pháp nộp thuế, đó là phương pháp kê khai hoặc có thể chuyển thành doanh nghiệp nếu muốn được tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Đối với cá nhân kinh doanh: Có thể lựa chọn phương pháp kê khai và phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh.

2. Chuyển đổi phương pháp tính thuế của HKD từ “Thuế khoán” sang “Thuế kê khai” như thế nào và khi nào phải chuyển đổi ?

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

(Theo quy định tại khoản 6 điều 10 Nghị quyết số: 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 17/05/2025)

  • Hộ khoán chuyển đổi sang phương pháp kê khai trong năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ khoán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày chuyển đổi phương pháp tính thuế.

(Theo hướng dẫn tại điểm b khoản 3 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC)

  • Hộ khoán chuyển đổi sang phương pháp kê khai thì hộ khoán khai điều chỉnh, bổ sung Tờ khai thuế khoán theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế căn cứ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung để điều chỉnh giảm mức thuế đã khoán cho thời gian chuyển đổi.

(Theo hướng dẫn tại mục b.6 điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC)

=> Từ ngày 01/06/2025 đối với các HKD thành lập mới sẽ không áp dụng hình thức thuế khoán thay vào đó là áp dụng phương pháp tính thuế kê khai. Đối với các hộ khoán còn lại thì Cơ quan thuế có thể yêu cầu chuyển đổi sang phương pháp kê khai nhưng chậm nhất là trước ngày 01/01/2026. Khi nhận được thông báo của Cơ quan thuế về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế thì chậm nhất 10 ngày HKD phải nộp hồ sơ chuyển đổi phương pháp tính thuế sang kê khai mẫu 01/CNKD cho Cơ quan thuế.

3. Khi nào cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế theo từng lần phát sinh ?

  • Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định.
  • Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh bao gồm:

– Cá nhân kinh doanh lưu động;

– Cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân;

– Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

– Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

  • Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh không bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán, nhưng phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và xuất trình kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh.

(Theo điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC)

4. Hạn nộp tờ khai thuế và tiền thuế đối với hộ kinh doanh.

  • Khai thuế theo quý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế (Ví dụ: Hạn nộp tờ khai quý 2/2025 là ngày 31/07/2025) cho các đối tượng như sau:

+  Hộ kinh doanh mới ra hoạt động, sản xuất, kinh doanh

(Khoản 1 điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

+ Hộ kinh doanh có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ năm trước liền kề từ 50 tỷ trở xuống.

(Theo hướng dẫn tại điểm b khoản 3 Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC)

  • Khai thuế theo tháng: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (Ví dụ: Hạn nộp tờ khai quý 6/2025 là ngày 21/07/2025).

(Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC)

=> Lưu ý: Thời hạn nộp tiền thuế cũng chính là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

5. Đối tượng phải sử dụng HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền ?

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng theo phương pháp khoán trước đây có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang áp đụng theo phương pháp kê khai

(Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

=> Nhu vậy từ ngày 01/06/2025 những HKD sử dụng hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền phải nộp thuế tỷ lệ theo doanh thu đã bán hàng căn cứ vào hóa đơn đã lập mà không phải nộp thuế khoán cố định như hộ khoán trước đây.

6. HKD có doanh thu dưới 1 tỷ/Năm có phải sử dụng hóa đơn điện tử ?

  • HKD nộp thuế theo phương pháp khoán có doanh thu dưới 1 tỷ/ năm hiện tại không phải sử dụng hóa đơn điện tử nhưng phải chuyển đổi sang phương pháp kê khai thời hạn chậm nhất là trước ngày 01/01/2026. Khi chuyển đổi sang phương pháp kê khai phải sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền.
  • Đối với HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai đã sử dụng hóa đơn điện tử có mã của Cơ quan thuế thì chuyển sang hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền.

7. HKD sử dụng HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền mà không có máy tính tiền (máy Pos) có được không ?

  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:

– Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;

– Không bắt buộc có chữ ký số;

– Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.

(Theo quy định tại khoản 2 điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 điều 1 Nghị định 70/2024/NĐ-CP)

=> Như vậy theo quy định thì khi HKD, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không bắt buộc phải có máy tính tiền, HKD, cá nhân kinh doanh có thể liện hệ nhà cung cấp giải pháp HĐĐT để đăng ký hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền trực tiếp trên ứng dụng của nhà cung cấp theo đúng nguyên tắc về hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định.

8. Đăng ký sử dụng HDĐT được khởi tạo từ máy tính tiền như thế nào ?

  • HKD đăng ký sử dụng HĐ ĐT được khởi tạo từ máy tính tiền thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

(Theo quy định tại khoản 1 điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 điều 1 Nghị định 70/2024/NĐ-CP)

  • Cách thực hiện:

– Bước 1: Đăng ký sử dụng dịch vụ HĐĐT với nhà cung cấp

– Bước 2:  Gửi mẫu đăng ký sử dụng HĐĐT Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA cho Cơ quan thuế thông qua phần mềm HĐĐT của nhà cung cấp dịch vụ HĐĐT.

– Bước 3: Nhận kết quả Chấp nhận/Không chấp nhận đăng ký sử dụng HĐĐT của HKD

=> Trường hợp CQT không chấp nhận đăng ký sử dụng HĐĐT của HKD sẽ gửi thông báo về mail của HKD nêu rõ lý do không chấp nhận. HKD liên hệ CQT để cung cấp hồ sơ/Giải trình việc đăng ký sử dụng HĐ ĐT. 

9. Hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có bắt buộc phải có chữ ký số hay không ?

  • Hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền không bắt buộc có chữ ký số.

( Theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 điều 1 Nghị định 70/2024/NĐ-CP)

10. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có bắt buộc phải ghi tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua hay không ?

  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:

– Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;

– Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);

– Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;

-Thời điểm lập hóa đơn;

– Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử.”

(Theo quy định tại khoản 3 điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ -CP)

=> Như vậy khi sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nếu người mua không yêu cầu thì hóa đơn không bắt buộc phải có thông tin: Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua.

11. HKD kê khai có phải làm sổ sách kế toán hay không ?

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.

(Theo hướng dẫn tại khoản 4 điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC)

  • Chế độ kế toán của HKD theo phương pháp kê khai: Thông tư 88/2021/TT-BTC

12. HKD có phải quyết toán thuế như doanh nghiệp không ?

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.

(Theo hướng dẫn tại khoản 5 điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC)

13. HKD có được khấu trừ thuế GTGT hay không ?

HKD tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu, sử dụng hóa đơn trực tiếp (là hóa đơn không có dòng thuế suất và tiền thuế GTGT) do đó không được khấu trừ thuế GTGT. Muốn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì phải chuyển thành doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT là khấu trừ thuế.

(Theo quy định tại điều 14 Luật thuế GTGT 48/2024/QH15 năm 2024)

14. HKD không lập hoặc lập hóa đơn không đúng khi bán hàng bị phạt bao nhiêu ?

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua.

(Theo quy định tại khoản 5 Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP)

  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

– Lập hóa đơn không đúng thời điểm.

– Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

– Lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định

…

(Theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP)

15. HKD theo phương pháp kê khai có cần lấy hóa đơn đầu vào khi mua hàng hay không ?

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.

(Theo hướng dẫn tại Khoản 4 điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC)

=> Như vậy HKD tính thuế theo phương pháp kê khai khi mua hàng hóa phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thực hiện chế độ kế toán cho HKD theo quy định.

16. Các trường hợp nào HKD mua hàng không cần hóa đơn đầu vào ?

  • Các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC):

– Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

– Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

– Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

  • Hồ sơ mua hàng không có hóa đơn:

– Hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ

– Biên bản nghiệm thu bàn giao hàng hóa, dịch vụ

– Phiếu nhập, xuất kho, phiếu giao hàng…

– Chứng từ thanh toán

– Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo Mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC

(Theo hướng dẫn tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC)

=> Như vậy khi mua hàng hóa thuộc các đối tượng nêu trên thì HKD không bắt buộc phải có hóa đơn mua vào nhưng phải lập bảng kê mua vào theo mẫu 01/TNDN và chứng từ mua hàng kèm theo để giải trình nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ với cơ quan chức năng khi có yêu cầu.

17. Các trường hợp nào không phải đăng ký HKD ?

– Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và

– Những người bán hàng rong,

– Những người bán quà vặt,

– Những người buôn chuyến,

– Những người kinh doanh lưu động,

– Những người kinh doanh thời vụ,

– Những người làm dịch vụ có thu nhập thấp (Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương).

=> Những đối tượng trên thì không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì vẫn phải đăng ký hộ kinh doanh. 

(Theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

18. Các trường hợp không phải đăng ký HKD có phải đăng ký thuế hay không ?

  • Theo hướng dẫn tại điểm i khoản 2, điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC về đối tượng đăng thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì:

Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký hộ kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh; cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.

=> Như vậy khi có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa thì HKD, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định. Đối với HKD, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh thì phải thực hiện đăng ký thuế trước khi hoạt động sản xuất, kinh doanh.

19. HKD có doanh thu dưới 100 triệu/ năm có đóng thuế hay không ?

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

(Theo hướng dẫn tại Khoản 2 điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC)

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống sẽ được miễn thuế từ ngày 01/01/2026.

(Theo quy định tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024)

=> Như vậy hiện tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNDN nhưng phải có trách nhiệm khai thuế và nộp hồ sơ thuế đúng hạn.

20. Kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có phải đăng ký thuế không ?

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ( trừ trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh) thì phải thực hiện đăng ký kinh doanh đồng thời đăng ký thuế  (theo thủ tục liên thông) trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh.

(Theo quy định tại Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT)

  • Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký hộ kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh thì đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

(Theo hướng dẫn tại điểm i khoản 2, điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC)

=> Như vậy thì HKD, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh bắt buộc phải đăng ký thuế trước khi hoạt động.

21. Kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có phải lập hóa đơn không ?

  • Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định…

(Theo quy định tại khoản 1 điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ -CP)

=> Như vậy HKD, cá nhân kinh doanh khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ bắt buộc phải lập hóa đơn giao cho người mua.

22. Các trường hợp nào không phải lập hóa đơn điện tử ?

  • Hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất

Ví dụ: Xuất vật tư để sản xuất – thi công, xuất phụ tùng để lắp ráp thành phẩm, xuất nhiên liệu phục vụ cho máy sản xuất, thi công…

23. HKD, cá nhân kinh doanh phải nộp các loại thuế nào và phải nộp tiền thuế bao nhiêu ?

  • Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp được miễn lệ phí môn bài và không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng thì phải nộp 3 loại thuế có liên quan như sau: Lệ phí môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN.

A. Lệ phí môn bài:

Theo quy định tại khoản 1 điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài và theo hướng dẫn tại khoản 2 điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNCN của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh:

– Lệ phí môn bài với mức nộp như sau:

Bậc phí

Doanh thu tính lệ phí môn bài
(Năm)

Mức lệ phí môn bài phải nộp
(Năm)

1

Doanh thu trên 500 triệu đồng

1.000.000 đồng

2

Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng

500.000 đồng

3

Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng

300.000 đồng

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 1 điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thì không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện.

B. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Theo phụ lục 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) thì HKD, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ doanh thu như sau:

STT

Danh mục ngành nghề

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Thuế suất thuế TNCN

1. Phân phối, cung cấp hàng hóa
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán; 1% 0,5%
– Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

– 0,5%
2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
– Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

– Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

– Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

5% 2%
– Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

– 2%
– Cho thuê tài sản gồm:+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5% 5%
– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. – 5%
3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

– Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

3% 1,5%
– Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định. – 1,5%
4. Hoạt động kinh doanh khác
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; 2% 1%
– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

24. HKD có bắt buộc tham gia BHXH hay không ?

  • Từ ngày 01/07/2027 chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh phải tham gia BHXH bắt buộc

(Theo quy định tại điểm m khoản 1 điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

  • Ngoài ra nếu HKD, cá nhân kinh doanh có sử dụng lao động ký hợp đồng làm việc từ 1 tháng trở lên cũng phải tham gia BHXH bắt buộc.

(Theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

25. Các ứng dụng hỗ trợ cho HKD trong công tác khai nộp thuế ?

  • Ứng dụng Etax mobile
  • Trang hoadondientu.gdt.gov.vn
  • Trang tracuunnt.gdt.gov.vn
  • Trang thuedientu.gdt.gov.vn

——————————————————————————————————-

<<<<HOT>>>> Nhận khai thuế miễn phí cho HKD trong năm 2025, Sang 2026 phí trọn gói khai thuế + kế toán trọn gói cho HKD phí 500k/Tháng. Sang năm thứ 3 tính phí theo số lượng hóa đơn phát sinh.

HỖ TRỢ TƯ VẤN – DỊCH VỤ – ĐÀO TẠO

Gọi điện đến số Hotline/zalo: (Dịch vụ) 0909.785.077 – (Đào tạo) 0375.133.247

Gửi thư đến Email: daotaoketoan247.vn@gmail.com – Nguồn :  –