Cách nhập số dư đầu kỳ vào phần mềm Misa

– Đối tượng áp dụng:

Áp dụng đối với doanh nghiệp các năm trước có phát sinh số liệu nhưng mới bắt đầu chuyển sang sử dụng phần mềm kế toán Misa. Còn đối với các doanh nghiệp đã sử dụng phần mềm Misa các năm trước thì chỉ cần sử dụng chức năng tạo dữ liệu năm mới từ dữ liệu của năm trước trên phần mềm Misa thì hệ thống sẽ tự động chuyển toàn bộ số dư của năm trước sang bao gồm các danh mục cơ cấu tổ chức, khách hàng, nhân viên, vật tư hàng hóa…mà không phải nhập thủ công hoặc nhập khẩu từ Excel.

Lưu ý:

+ Các tài khoản theo dõi chi tiết theo đối tượng thì kế toán phải khai báo danh mục tương ứng trước khi nhập số dư đầu kỳ: TK 112, 131, 331,141, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158.

+ Các tài khoản vừa phải nhập số dư tổng hợp và phải khai báo chi tiết: 15…,242, 211, 341

+ Còn lại các tài khác là tài khoản tổng hợp không phải nhập chi tiết theo đối tượng.

+ Cấp tài khoản được nhập khẩu phải là tài khoản cấp chi tiết nhất. Ví dụ: TK thuế GTGT phải nộp: 333 là tài khoản cấp 1 có tài khoản chi tiết cấp 2 là 3331 và tài khoản chi tiết cấp 3 là 33311 --> Thì khi nhập số dư/hạch toán vào phần mềm Misa chọn TK 33311.

=> Nếu có dữ liệu số dư ban đầu trên file Excel thì thực hiện nhập khẩu vào phần mềm Misa sẽ nhanh chóng hơn.

– Cách thực hiện:

  • Vào menu “Nghiệp vụ“/ Chọn “Nhập số dư ban đầu“

Bước 1: Nhập số dư cho các tài khoản tổng hợp (tài khoản không bắt buộc phải nhập chi tiết theo đối tượng)

  • Chọn tab “Số dư tài khoản“
  • Chọn “Số hiệu tài khoản” cần nhập số dư (Số TK cấp chi tiết nhất)/ Ấn “Nhập số dư” hoặc nhấp đúp chuột vào“Số tài khoản” bất kỳ

  • Chọn “Loại tiền” (nếu có số dư bằng ngoại tệ)
  • Cột “Dư Nợ“: Nhập số tiền dư Nợ đầu năm của các tài khoản (Những tài khoản không được có số dư bên Có phần mềm sẽ không cho nhập)
  • Cột “Dư Có“: Nhập số tiền dư Có đầu năm của các tài khoản (Những tài khoản không được có số dư bên Nợ phần mềm sẽ không cho nhập)
  • Cột “Chi tiết số dư“: Trường hợp số dư tài khoản có theo dõi phát sinh theo phòng ban, theo công trình, theo hợp đồng, theo mã thống kê… thì ấn “Nhập chi tiết số dư” để nhập chi tiết cho từng mục muốn theo dõi theo nhu cầu quản lý (không bắt buộc).
  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

Bước 2: Nhập số dư cho các tài khoản chi tiết (tài khoản bắt buộc phải nhập chi tiết theo đối tượng)

1. Số dư tài khoản ngân hàng:

Chi tiết phát sinh theo từng ngân hàng mà không phải chi tiết theo tài khoản hạch toán như: 1121-ACB, 1121-AGR, 1121-VCB…Kế toán muốn nhập được số dư tài khoản ngân hàng vào phần mềm Misa thì phải khai báo danh mục tài khoản ngân hàng trước khi thực hiện.

  • Chọn tab “Số dư TK ngân hàng”/ Ấn “Nhập số dư” hoặc nhấp đúp chuột vào“Số dư TK ngân hàng” bất kỳ

+ Đối với số dư đầu kỳ (VND):

  • Chọn “Loại tiền“: VND
  • Cột “Số tài khoản”: Chọn TK 1121
  • Cột “Dư Nợ“: Nhập số tiền “Dư Nợ” đầu kỳ của từng tài khoản ngân hàng
  • Cột “Dư Có“: Tài khoản 112 không có số dư bên Có
  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

+ Đối với số dư đầu kỳ ngoại tệ (USD):

  • Chọn “Loại tiền“: USD
  • Cột “Số tài khoản”: Chọn TK 1122
  • Cột “Dư Nợ“: Nhập số tiền “Dư Nợ” bằng ngoại tệ đầu kỳ của từng tài khoản ngân hàng
  • Cột “Dư Nợ quy đổi“: Nhập số tiền quy đổi từ đồng ngoại tệ tương ứng sang VND
  • Cột “Dư Có“: Tài khoản 112 không có số dư bên Có
  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

2. Số dư công nợ khách hàng (Tài khoản 131):

Chi tiết công nợ phải thu cho từng khách hàng. Tùy theo nhu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể chi tiết công nợ phải thu khách hàng theo từng phòng ban, nhân viên, công trình, hợp đồng, hóa đơn thanh toán, hạn thanh toán… Kế toán muốn nhập được số dư công nợ khách hàng vào phần mềm Misa thì phải khai báo hoặc nhập khẩu danh mục khách hàng trước khi thực hiện.

  • Chọn tab “Công nợ khách hàng“/ Ấn “Nhập số dư” hoặc nhấp đúp chuột vào khách hàng bất kỳ

+ Đối với số dư đầu kỳ (VND):

  • Chọn “Loại tiền“: VND
  • Cột “Dư Nợ“: Nhập số tiền “Dư Nợ” đầu kỳ của từng khách hàng
  • Cột “Dư Có“: Nhập số tiền “Dư Có” đầu kỳ của từng khách hàng
  • Cột “Chi tiết công nợ“: Trường hợp muốn theo dõi chi tiết công nợ phải thu theo theo từng phòng ban, nhân viên, công trình, hợp đồng, hóa đơn thanh toán, hạn thanh toán…thì ấn vào “Nhập chi tiết công nợ” hoặc “Phím F6” để nhập thông tin chi tiết muốn theo dõi.
  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

+ Đối với số dư đầu kỳ ngoại tệ (USD):

  • Chọn “Loại tiền“: Chọn “USD“
  • Cột “Dư Nợ“: Nhập số dư Nợ ngoại tệ đầu kỳ của từng khách hàng
  • Cột “Dư Nợ quy đổi“: Nhập số tiền quy đổi từ đồng ngoại tệ tương ứng sang VND
  • Cột “Dư Có“: Nhập số dư Có ngoại tệ đầu kỳ của từng khách hàng
  • Cột “Dư Có quy đổi“: Nhập số tiền quy đổi từ đồng ngoại tệ tương ứng sang VND
  • Cột “Chi tiết công nợ“: Trường hợp muốn theo dõi chi tiết công nợ phải thu theo theo từng phòng ban, nhân viên, công trình, hợp đồng, hóa đơn thanh toán, hạn thanh toán…thì ấn vào “Nhập chi tiết công nợ” hoặc “Phím F6” để nhập thông tin chi tiết muốn theo dõi.
  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

3. Số dư công nợ nhà cung cấp (Tài khoản 331):

Chi tiết công nợ phải trả cho từng nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Cũng tương tự nhập số dư công nợ khách hàng tùy theo nhu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể chi tiết công nợ phải trả nhà cung cấp theo theo từng phòng ban, nhân viên, công trình, hợp đồng, hóa đơn thanh toán, hạn thanh toán… Kế toán muốn nhập được số dư công nợ phải trả nhà cung cấp vào phần mềm Misa thì phải khai báo hoặc nhập khẩu danh mục nhà cung cấp trước khi thực hiện.

  • Chọn tab “Công nợ nhà cung cấp“/ Ấn “Nhập số dư” hoặc nhấp đúp chuột vào nhà cung cấp bất kỳ

+ Đối với số dư đầu kỳ (VND):

  • Chọn “Loại tiền“: Chọn “VND”

  • Cột “Dư Nợ“: Nhập số tiền “Dư Nợ” đầu kỳ của từng nhà cung cấp
  • Cột “Dư Có“: Nhập số tiền “Dư Có” đầu kỳ của từng nhà cung cấp
  • Cột “Chi tiết công nợ“: Trường hợp muốn theo dõi chi tiết công nợ phải trả theo theo từng, nhân viên, công trình, hợp đồng, hóa đơn thanh toán, hạn thanh toán…thì ấn vào “Nhập chi tiết công nợ” hoặc “Phím F6” để nhập thông tin chi tiết muốn theo dõi.
  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

+ Đối với số dư đầu kỳ ngoại tệ (USD):

  • Chọn “Loại tiền“: Chọn “USD“
  • Cột “Dư Nợ“: Nhập số dư Nợ ngoại tệ đầu kỳ của từng nhà cung cấp
  • Cột “Dư Nợ quy đổi“: Nhập số tiền quy đổi từ đồng ngoại tệ tương ứng sang VND
  • Cột “Dư Có“: Nhập số dư Có ngoại tệ đầu kỳ của từng nhà cung cấp
  • Cột “Dư Có quy đổi“: Nhập số tiền quy đổi từ đồng ngoại tệ tương ứng sang VND
  • Cột “Chi tiết công nợ“: Trường hợp muốn theo dõi chi tiết công nợ phải trả theo theo từng phòng ban, nhân viên, công trình, hợp đồng, hóa đơn thanh toán, hạn thanh toán…thì ấn vào “Nhập chi tiết công nợ” hoặc “Phím F6” để nhập thông tin chi tiết muốn theo dõi.
  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

4. Số dư công nợ nhân viên (Tài khoản 141):

Chi tiết tiền tạm ứng cho từng nhân viên. Tùy theo nhu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể chi tiết tạm ứng nhân viên theo từng phòng ban, nhân viên, công trình, hợp đồng… Kế toán muốn nhập được số dư tạm ứng nhân viên vào phần mềm Misa thì phải khai báo hoặc nhập khẩu danh mục nhân viên trước khi thực hiện.

  • Chọn tab “Công nợ nhân viên“/ Ấn “Nhập số dư” hoặc nhấp đúp chuột vào nhân viên bất kỳ

  • Cột “Dư Nợ” Nhập số tiền “Dư Nợ” đầu kỳ của từng nhân viên
  • Cột “Dư Có“: Tài khoản 141 không có số dư bên Nợ
  • Cột “Chi tiết công nợ“: Trường hợp muốn theo dõi chi tiết công nợ tạm ứng nhân viên theo từng phòng ban, công trình, đơn hàng, hợp đồng…thì ấn vào “Nhập chi tiết công nợ” hoặc “Phím F6” để nhập thông tin chi tiết muốn theo dõi.
  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

Bước 3: Nhập số dư cho các tài khoản vừa nhập số dư tổng hợp vừa phải khai báo chi tiết:

1. Số dư tồn kho vật tư, hàng hóa (Tài khoản 151, 152, 153, 155, 156, 157, 158):

Chi tiết tồn kho cho từng mặt hàng. Tùy theo nhu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể chi tiết tồn kho theo từng kho, số lô, hạn sử dụng, mã quy cách… Kế toán muốn nhập được số dư tồn kho vào phần mềm Misa thì phải khai báo hoặc nhập khẩu danh mục vật tư, hàng hóa trước khi thực hiện.

– Nhập số dư tổng hợp hàng tồn kho:

  • Chọn tab “Số dư tài khoản“
  • Chọn “Số tài khoản” cần nhập số dư (Số TK cấp chi tiết nhất)/ Ấn “Nhập số dư” hoặc nhấp đúp chuột vào“Số tài khoản” bất kỳ

  • Cột “Dư Nợ“: Nhập số tiền dư Nợ đầu kỳ của các tài khoản tồn kho tương ứng
  • Cột “Dư Có“: Tài khoản hàng tồn kho không có số dư bên Có
  • Cột “Chi tiết số dư“: Trường hợp số dư tài khoản có theo dõi phát sinh theo phòng ban, theo công trình, theo hợp đồng, theo mã thống kê… thì ấn “Nhập chi tiết số dư” để nhập chi tiết cho từng mục muốn theo dõi theo nhu cầu quản lý (không bắt buộc).
  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

– Nhập số dư chi tiết tồn kho:

  • Chọn tab “Tồn kho vật tư, hàng hóa“/ Ấn “Nhập tồn kho” hoặc nhấp đúp chuột vào mã kho bất kỳ

  • Chọn “Mã kho” cần nhập số dư
  • Cột “Mã hàng“: Chọn mã vật tư, hàng hóa cần nhập số dư chi tiết đầu kỳ
  • Cột “ĐVT“: Chọn lại đơn vị tính của vật tư, hàng hóa nếu nhập số dư đầu kỳ theo đơn vị chuyển đổi
  • Cột “Số lượng“: Nhập số lượng tồn kho đầu kỳ của vật tư, hàng hóa
  • Cột “Giá trị tồn“: Nhập tổng giá trị tồn kho đầu kỳ (tương ứng với cột số lượng) của vật tư, hàng hóa
  • Cột “Số lô“: Nhập số lô của vật tư, hàng hóa nếu theo dõi xuất – nhập – tồn kho theo số lô sản xuất, nhập kho…
  • Cột “Hạn sử dụng“: Nhập hạn sử dụng của vật tư, hàng hóa nếu theo dõi xuất – nhập – tồn kho theo hạn sử dụng
  • Cột “Hàng hóa giữ hộ/bán hộ“: Nhập nếu là hàng hóa giữ hộ, gia công hoặc nhận ký gửi của các đại lý
  • Cột “Nhập mã quy cách“: Nhập thông tin mã quy cách trường hợp có theo dõi vật tư, hàng hóa theo mã quy cách thì khi tạo mới mã vật tư, hàng hóa phải tích chọn “Theo dõi hàng hóa, vật tư theo mã quy cách“
  • Cột “Đơn vị chính (ĐVC)“, “Tỷ lệ chuyển đổi“, “Phép tính“, “Số lượng theo ĐVC“: Trường hợp vật tư, hàng hóa có nhiều đơn vị tính thì khi nhập số dư đầu kỳ bằng đơn vị khác đơn vị tính chính thì phải quy đổi theo tỷ lệ tương ứng từ đơn vị chuyển đổi sang đơn vị tính chính.
  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

2. Chi phí dở dang đầu kỳ (Tài khoản 154 – Công trình):

Chi tiết giá trị từng sản phẩm dở dang đầu kỳ, giá trị dở dang của từng công trình, đơn hàng hoặc hợp đồng bán. Tùy theo phương pháp tính giá thành của doanh nghiệp mà chọn đối tượng tính giá thành để nhập chi phí dở dang đầu kỳ tương ứng. Kế toán muốn nhập được chi phí dở dang đầu kỳ vào phần mềm Misa thì phải khai báo danh mục thành phẩm, công trình, đơn hàng, hợp đồng tương ứng.

Xem bài viết cách khai báo danh mục công trình trên phần mềm Misa

Xem bài viết cách thêm mới đơn đặt hàng trên phần mềm Misa

Xem bài viết cách thêm mới hợp đồng bán trên phần mềm Misa

Ví dụ:

+ Đối với các công trình xây dựng => Kế toán chọn đối tượng tính giá thành là “Công trình” để nhập chi phí dở dang đầu kỳ

+ Đối với các thành phẩm sản xuất liên tục (Quần áo, giày dép, bao bì…) => Kế toán chọn đối tượng tính giá thành là “Đối tượng tập hợp chi phí” để nhập chi phí dở dang đầu kỳ

+ Đối với các thành phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc hợp đồng bán => Kế toán chọn đối tượng tính giá thành là “Đơn hàng” hoặc “Hợp đồng” để nhập chi phí dở dang đầu kỳ

– Nhập số dư tổng hợp tài khoản chi phí dở dang:

  • Chọn tab “Số dư tài khoản“
  • Chọn “Số tài khoản” cần nhập số dư (Số TK cấp chi tiết nhất)/ Ấn “Nhập số dư” hoặc nhấp đúp chuột vào“Số tài khoản” bất kỳ

  • Cột “Dư Nợ“: Nhập số tiền dư Nợ đầu kỳ của tài khoản 154
  • Cột “Dư Có“: Tài khoản 154 không có số dư bên Có
  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

– Nhập số dư chi tiết chi phí dở dang:

  • Chọn tab “Chi phí dở dang“/Chọn “Đối tượng tính giá thành (Công trình)” Ấn “Nhập chi phí” hoặc nhấp đúp chuột vào công trình bất kỳ

  • Cột “NVL trực tiếp“: Nhập tổng chi phí NVL trực tiếp phát sinh của từng công trình
  • Cột “Nhân công trực tiếp“: Nhập tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh của từng công trình
  • Cột “Máy thi công“: Nhập chi phí chi tiết từng hạng mục cho bộ phận “Máy thi công” của từng công trình
  • Cột “Chi phí chung“: Nhập chi phí chi tiết từng hạng mục của “Chi phí sản xuât chung” của từng công trình
  • Cột “Số đã nghiệm thu“: Nhập giá trị công trình đã nghiệm thu của các năm trước
  • Cột “Tài khoản CPSXKD dở dang” Chọn tài khoản chi phí dở dang (TK 154)

  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

3. Số dư công cụ dụng cụ (CCDC) đầu kỳ (Tài khoản 242):

Chi tiết số dư đầu kỳ các CCDC chưa phân bổ hết để tiếp tục phân bổ hoặc thông tin của các CCDC đã phân bổ hết giá trị nhưng còn trên sổ chưa được thanh lý.

– Nhập số dư tổng hợp CCDC:

  • Chọn tab “Số dư tài khoản“
  • Chọn “Số tài khoản” cần nhập số dư (Số TK cấp chi tiết nhất)/ Ấn “Nhập số dư” hoặc nhấp đúp chuột vào“Số tài khoản” bất kỳ

  • Cột “Dư Nợ“: Nhập số tiền dư Nợ đầu kỳ của tài khoản 242 (Bao gồm CCDC + CPTT)
  • Cột “Dư Có“: Tài khoản 242 không có số dư bên Có
  • Cột “Chi tiết số dư“: Trường hợp số dư tài khoản có theo dõi phát sinh theo phòng ban, theo công trình, theo hợp đồng, theo mã thống kê… thì ấn “Nhập chi tiết số dư” để nhập chi tiết cho từng mục muốn theo dõi theo nhu cầu quản lý (không bắt buộc).
  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

– Nhập số dư chi tiết CCDC:

  • Chọn tab “Công cụ dụng cụ“/ Ấn “Khai báo CCDC” hoặc vào menu “Nghiệp vụ“/ Chọn “Công cụ dụng cụ“/ Chọn “Khai báo CCDC đầu kỳ…“

  • Cột “Mã CCDC“: Kế toán tự đặt mã CCDC để theo dõi và không được trùng với mã CCDC khác
  • Cột “Tên CCDC“: Nhập tên CCDC
  • Cột “Loại CCDC“: Nếu muốn theo dõi thì thêm mã loại CCDC để theo dõi
  • Cột “Nhóm CCDC“: Chọn nhóm CCDC (nếu có)
  • Cột “Lý do ghi tăng“: Nhập lý do ghi tăng (nếu có)
  • Cột “ĐVT“: Nhập đơn vị tính của CCDC
  • Cột “Số lượng“: Nhập số lượng của CCDC
  • Cột “Ngày ghi tăng“: Nhập ngày ghi tăng của CCDC
  • Cột “Tổng số kỳ PB“: Nhập tổng số tháng phân bổ của CCDC
  • Cột “Số kỳ PB còn lại“: Nhập số tháng còn lại chưa được phân bổ của CCDC
  • Cột “Giá trị CCDC“: Nhập tổng giá trị của CCDC
  • Cột “Giá trị đã phân bổ“: Nhập giá trị CCDC đã được phân bổ các năm trước [= (Giá trị CCDC/ Tổng số kỳ PB) x Số tháng đã phân bổ]
  • Cột “Giá trị còn lại“: Giá trị còn lại của CCDC phần mềm tự tính
  • Cột “Số tiền phân bổ hàng kỳ“: Số tiền phân bổ hàng tháng của CCDC phần mềm tự tính
  • Cột “TK chờ phân bổ“: Chọn tài khoản 242
  • Chọn tab “1. Đơn vị sử dụng“

+ Cột “Mã đơn vị“: Chọn bộ phận sử dụng CCDC: Trường hợp có nhiều bộ phận sử dụng CCDC thì chọn từng bộ phận và số lượng tương ứng. Trường hợp chỉ có 1 CCDC mà nhiều bộ phận sử dụng thì phải nhập tỷ lệ phân bổ cho mỗi bộ phận.

+ Cột “Số lượng“: Nhập số lượng sử dụng của từng bộ phận (nếu có)

  • Chọn tab “2. Thiết lập phân bổ“

+ Cột “Tỷ lệ PB (%)“: Nhập tỷ lệ phân bổ tương ứng cho từng bộ phận sử dụng chung 1 CCDC

+ Cột “TK chi phí“: Chọn tài khoản hạch toán chi phí khi phân bổ CCDC

+ Cột “Khoản mục chi phí“: Bắt buộc nhập đối với DN hạch toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC, còn thông tư 200/2014/TT-BTC thì không bắt buộc

  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

4. Số dư chi phí trả trước (CPTT) đầu kỳ (Tài khoản 242):

Tương tự như CCDC chi tiết số dư đầu kỳ các CPTT là các chi phí có giá trị lớn chưa phân bổ hết (Ví dụ: Chi phí thuê văn phòng trả trước nhiều kỳ, chi phí sửa chữa văn phòng, chi phí sửa chữa TSCĐ…) để tiếp tục phân bổ tiếp cho năm mới. Về bản chất thì CPTT cũng giống như CCDC nếu doanh nghiệp không muốn tách riêng thì có thể gộp chung quản lý theo dõi như CCDC bằng cách hạch toán, ghi tăng, phân bổ như CCDC.

– Nhập số dư tổng hợp CPTT:

  • Chọn tab “Số dư tài khoản“
  • Chọn “Số tài khoản” cần nhập số dư (Số TK cấp chi tiết nhất)/ Ấn “Nhập số dư” hoặc nhấp đúp chuột vào“Số tài khoản” bất kỳ

  • Cột “Dư Nợ“: Nhập số tiền dư Nợ đầu kỳ của tài khoản 242 (Bao gồm CCDC + CPTT)
  • Cột “Dư Có“: Tài khoản 242 không có số dư bên Có
  • Cột “Chi tiết số dư“: Trường hợp số dư tài khoản có theo dõi phát sinh theo phòng ban, theo công trình, theo hợp đồng, theo mã thống kê… thì ấn “Nhập chi tiết số dư” để nhập chi tiết cho từng mục muốn theo dõi theo nhu cầu quản lý (không bắt buộc).
  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

– Nhập số dư chi tiết CPTT:

  • Chọn tab “Chi phí trả trước“/ Ấn “Chi phí trả trước đầu kỳ”

  • Ô “Mã CP trả trước“: Kế toán tự đặt mã CPTT để theo dõi và không được trùng với mã CPTT khác
  • Ô “Tên CP trả trước“: Nhập tên CPTT
  • Ô “Ngày ghi nhận“: Nhập ngày hạch toán hoặc ngày bắt đầu tính phân bổ CPTT
  • Ô “Số tiền“: Nhập số tiền CPTT
  • Ô “Số tiền đã PB“: Nhập số CPTT đã được phân bổ các năm trước
  • Ô “Số kỳ phân bổ“: Nhập tổng số tháng phân bổ của CPTT
  • Ô “Số kỳ đã phân bổ“: Nhập số tháng đã phân bổ của CPTT
  • Ô “Số tiền PB hàng kỳ“: Nhập số tiền phân bổ hàng tháng của CPTT (= Số tiền CPTT : Số kỳ phân bổ)
  • Ô “TK chờ phân bổ“: Chọn tài khoản chi phí trả trước (TK 242)
  • Chọn tab “Thiết lập phân bổ“

+ Cột “Đối tượng phân bổ“: Chọn bộ phận hoặc đối tượng cần phân bổ CPTT

+ Cột “Tỷ lệ PB (%)“: Nhập tỷ lệ phân bổ CPTT tương ứng cho từng bộ phận liên quan

+ Cột “TK chi phí“: Chọn tài khoản hạch toán chi phí khi phân bổ CCDC

+ Cột “Khoản mục CP“: Bắt buộc nhập đối với DN hạch toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC, còn thông tư 200/2014/TT-BTC thì không bắt buộc

  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

5. Số dư tài sản cố định (TSCĐ) đầu kỳ (Tài khoản 211):

Chi tiết số dư đầu kỳ các TSCĐ chưa khấu hao hết giá trị, để tiếp tục khấu hao bao gồm các TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng còn trên sổ chưa được thanh lý.

– Nhập số dư tổng hợp TSCĐ:

  • Chọn tab “Số dư tài khoản“
  • Chọn “Số tài khoản” cần nhập số dư (Số TK cấp chi tiết nhất)/ Ấn “Nhập số dư” hoặc nhấp đúp chuột vào“Số tài khoản” bất kỳ

  • Cột “Dư Nợ“: Nhập số tiền dư Nợ đầu kỳ tương ứng của các tài khoản 211
  • Cột “Dư Có“: Tài khoản 211 không có số dư bên Có
  • Cột “Chi tiết số dư“: Trường hợp số dư tài khoản có theo dõi phát sinh theo phòng ban, theo công trình, theo hợp đồng, theo mã thống kê… thì ấn “Nhập chi tiết số dư” để nhập chi tiết cho từng mục muốn theo dõi theo nhu cầu quản lý (không bắt buộc).
  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

– Nhập số dư chi tiết TSCĐ:

  • Chọn tab “Tài sản cố định“/ Ấn “Khai báo TSCĐ” hoặc vào menu “Nghiệp vụ“/ Chọn “Tài sản cố định“/ Chọn “Khai báo tài sản đầu kỳ…“

  • Cột “Mã TSCĐ“: Kế toán tự đặt mã TSCĐ để theo dõi và không được trùng với mã TSCĐ khác
  • Cột “Tên TSCĐ“: Nhập tên TSCĐ
  • Cột “Loại TSCĐ“: Chọn loại TSCĐ của doanh nghiệp
  • Cột “Đơn vị sử dụng“: Chọn bộ phận sử dụng TSCĐ
  • Cột “Ngày ghi tăng“: Nhập ngày ghi tăng TSCĐ (Theo quy định thì ngày ghi tăng cũng là ngày trích khấu hao)
  • Cột “Ngày bắt đầu tính KH“: Phần mềm tự nhảy theo ngày ghi tăng
  • Cột “ĐVT thời gian SD“: Chọn số tháng khấu hao TSCĐ (Nếu tính khấu hao theo tháng), Chọn số năm khấu hao TSCĐ (Nếu tính khấu hao theo năm)
  • Cột “Thời gian SD“: Nhập thời gian khấu hao TSCĐ theo đơn vị tính đã chọn
  • Cột “Thời gian SD còn lại“: Phần mềm tự tính
  • Cột “Nguyên giá“: Nhập tổng giá trị của TSCĐ
  • Cột “Giá trị tính khấu hao“: Phần mềm tự nhảy theo nguyên giá
  • Cột “Hao mòn lũy kế“: Phần mềm tự tính
  • Cột “Giá trị còn lại“: Phần mềm tự tính
  • Cột “Giá trị KH tháng“: Phần mềm tự tính
  • Cột “TK khấu hao“: Phần mềm tự nhảy tương ứng  theo cột “Loại TSCĐ” mà doanh nghiệp đã chọn
  • Cột “TK nguyên giá“: Phần mềm tự nhảy tương ứng  theo cột “Loại TSCĐ” mà doanh nghiệp đã chọn
  • Cột “Đối tượng phân bổ“: Phần mềm tự nhảy theo cột “Đơn vị sử dụng” mà doanh nghiệp đã chọn, nếu phân bổ chi phí cho đối tượng khác thì chọn lại. Trường hợp TSCĐ khấu hao cho nhiều bộ phận thì mỗi bộ phận nhập thêm 1 dòng tương ứng.
  • Cột “Tỷ lệ PB (%)“: Phần mềm tự nhảy 100%. Trường hợp TSCĐ khấu hao cho nhiều bộ phận thì phải nhập tỷ lệ phân bổ tương ứng cho từng bộ phận
  • Cột “TK chi phí“: Chọn tài khoản chi phí khấu hao tương ứng với đối tượng phân bổ chi phí khấu hao
  • Cột “Khoản mục chi phí“: Bắt buộc nhập đối với DN hạch toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC, còn thông tư 200/2014/TT-BTC thì không bắt buộc
  • Cột “Mã thống kê“: Chọn mã thống kê chi phí muốn theo dõi, quản lý (nếu có)
  • Ấn “Cất” để lưu lại/ Ấn “OK“

Lưu ý: Sau khi nhập xong số dư đầu kỳ vào phần mềm Misa. Kế toán cần kiểm tra lại số dư từng tài khoản xem chính xác chưa. Bảng cân đối tài khoản có cân hay không.