Cách lập hóa đơn hàng tiêu dùng, luân chuyển nội bộ, cho biếu tặng…

► Căn cứ Khoản 1, Điều 4, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP:

“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ

“1. Khi hán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này”.

PHÂN BIỆT HÀNG HÓA LUÂN CHUYỂN NỘI BỘ ĐỂ TIẾP TỤC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ HÀNG HÓA TIÊU DÙNG NỘI BỘ

1. Hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất: 

– Căn cứ khoản 2 điểu 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.
Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT”

Ví dụ 1: Công ty xây dựng xuất thép để xây dựng công trình, công ty may xuất vải để sản xuất quần áo, Xưởng sửa chữ ô tô xuất phụ tùng để sửa chữa, công ty sản xuất quạt điện lắp quạt điện cho phân xưởng phục vụ hoạt động sản xuất, Công ty mua TSCĐ, CCDC về sử dụng cho các phòng ban…=>  Giá trị của hàng hóa nó sẽ được kết cấu vào giá trị của sản phẩm được gọi là hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.

=> Nếu là hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất thì khi xuất hàng công ty không cần phải lập hóa đơn mà lập phiếu xuất kho, biên bản bàn giao hàng hóa, biên bản giao nhận hàng hóa…

2. Hàng tiêu dùng nội bộ: 

Là hoạt động xuất hàng hóa, dịch vụ, thành phẩm… để sử dụng nội bộ cho doanh nghiệp và kết thúc luôn quá trình tạo ra giá trị gia tăng ở khâu thương mại.

Ví dụ 2: Công ty bán điện máy xuất máy lạnh lắp cho các phòng ban sử dụng, Công ty sản xuất quạt điện, xuất quạt điện cho các phòng ban sử dụng, công ty bán phụ tụng ô tô xuất phụ tùng thay thế cho xe ô tô phục vụ quản lý công ty, Công ty sản xuất nước uống đóng chai xuất nước cho nhân viên sử dụng… => Giá trị hàng hóa thường không kết cấu vào giá vốn của sản phẩm được gọi là tiêu dùng nội bộ.

=> Nếu là hàng hóa tiêu dùng nội bộ thì khi xuất hàng hóa Công ty phải lập hóa đơn theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

GIÁ TÍNH THUẾ CỦA HÀNG TIÊU DÙNG NỘI BỘ, CHO, BIẾU, TẶNG LÀ GIÁ NÀO ?

 

► Căn cứ theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng như sau:

“2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. Riêng biếu, tặng giấy mời (không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thì người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật thì giá tính thuế được xác định bằng không (0)

…”.

► Căn cứ theo Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC:

“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Ví dụ 22: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt để trao đổi với cơ sở B lấy sắt thép, giá bán (chưa có thuế) là 400.000 đồng/chiếc. Giá tính thuế GTGT là 50 x 400.000 đồng = 20.000.000 đồng.

…”

► Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC:

“4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.

Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT“.

=> Như vậy:

– Giá tính thuế của hàng trao đổi, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng, cho.

– Hàng hóa tiêu dùng nội bộ thì không phải tính, nộp thuế GTGT.

CÁCH LẬP HÓA ĐƠN HÀNG TIÊU DÙNG NỘI BỘ

Ví du 3: Công ty Hưng Thịnh kinh doanh hàng điện máy, viễn thông, ngày 15/09/2023 có xuất 1 máy lạnh Sharp Inverter 2 HP lắp cho bộ phận kế toán công ty có giá bán là 13.500.000 đồng thuế GTGT 10%. Khi xuất hàng công ty lập hóa đơn như sau:

 Hạch toán: 

– Khi xuất hàng tiêu dùng nội bộ:

Nợ TK 242: 13.500.000

Có TK 156: 13.500.000

– Cuối tháng phân bổ chi phí (Ví dụ kế toán phân bổ 12 tháng)

Nợ TK 642 (TT200); 6422 (TT133): 1.125.000

Có TK 242: 1.125.000

– Kê khai thuế:

Hàng tiêu dùng nội bộ thuộc hàng không kê khai tính nộp thuế nên kê khai vào chỉ tiêu [32a] trên Tờ khai thuế GTGT:

CT [32a] + 13.500.000

CÁCH LẬP HÓA ĐƠN CHO HÀNG CHO, BIẾU, TẶNG

Ví du 4: Ngày 22/09/2023 Công ty Hưng Thịnh xuất tặng cho khách hàng là Công ty Cổ Phần Vinas E&C 02 hộp bánh trung thu có giá mua là 500.000 đồng/hộp thuế GTGT 8%. Khi xuất hàng công ty lập hóa đơn như sau:

Hạch toán: 

Bên xuất hàng cho, biếu, tặng

Bên nhận hàng cho, biếu, tặng

– Nếu mua hàng về tặng ngay không nhập kho:

+ Đối với hóa đơn mua hàng:

Nợ TK 641(TT200); 6421 (TT133): 1.000.000

Nợ TK133: 80.000

Có TK 111/112/331: 1.080.000

+ Đối với hóa đơn xuất tặng (hạch toán phần thuế GTGT phải nộp):

Nợ TK 133: 80.000

Có TK 3331: 80.000

(Theo điểm i, khoản 3, điều 91 Thông tư 200/2014/TT-BTC)

– Nếu mua hàng về nhập kho:

+ Đối với hóa đơn mua hàng:

Nợ TK 156: 1.000.000

Nợ TK133: 80.000

Có TK 111/112/331: 1.080.000

+ Đối với hóa đơn xuất tặng:

Nợ TK 641: 1.000.000 (TT200); 6421 (TT133): 1.000.000

Có TK 156: 1.000.000

Nợ TK 133: 80.000

Có TK 3331: 80.000

(Theo điểm i, khoản 3, điều 91 Thông tư 200/2014/TT-BTC)

– Nếu nhận hàng cho, biếu tặng về dùng ngay:

Nợ TK 621/627/641/642…:(TT200); 642,154,… (TT133) 1.080.000

Có TK 711: 1.080.000

– Nếu nhận hàng cho, biếu tặng về nhập kho:

Nợ TK 152/156/153: 1.080.000

Có TK 711: 1.080.000

( Đối với bên nhận hàng cho, biếu, tặng thì

thuế GTGT do không thanh toán nên không

được kê khai khấu trừ thuế theo

hướng dẫn của Công văn số: 633/TCT-CS

ngày 13/02/2015 –

 

 

 

 

 

 

 

 

Kê khai thuế:

+ Đối với hóa đơn mua vào kê khai vào chỉ tiêu đầu vào:

CT[23]: +1.000.000

CT[24],[25]: +80.000

+ Đối với hóa đơn xuất hàng cho, tặng kê khai vào chỉ tiêu bán ra:

CT[24],[25]: +80.000

CT[32]: +1.000.000

CT[33]: + 80.000

Do không được khấu trừ thuế GTGT nên không cần phải kê khai

=> Lưu ý: Trường hợp này với bên xuất hàng cho biếu tặng sẽ xảy ra sự chênh lệch giữa doanh thu trên tờ khai và TK 511 đúng bằng doanh số trên hóa đơn xuất hàng cho, biếu, tặng là do số liệu của hóa đơn cho, biếu, tặng kê khai vào CT[33] bán ra nhưng trên sổ sách lại hạch toán vào TK chi phí (TK 641, 642…) chứ không phải TK doanh thu.


  • Các văn bản hướng dẫn khác có liên quan:

– Công văn 3766/CTCTH-TTHT ngày 08/08/2024 của Cục Thuế Cần Thơ –

– Công văn 2218/CTĐLA-TTHT ngày 26/07/2024 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk –

– Công văn 72027/CTHN-TTHT ngày 09/10/2023 của Cục Thuế Hà Nội –

– Công văn 54963/CTHN-TTHT ngày 31/07/2023 của Cục Thuế Hà Nội – 

– Công văn 326/CTHDU-TTHT ngày 11/01/2023 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương –

– Công văn 63653/CTHN-TTHT ngày 22/12/2022 của Cục Thuế Hà Nội –

– Công văn 47499/CTHN-TTHT ngày 29/09/2022 của Cục Thuế Hà Nội –

– Công văn 40744/CTHN-TTHT ngày 18/08/2022 của Cục Thuế Hà Nội – 

Xem bài viết cách lập hóa đơn cho hàng khuyến mại (có đăng ký Sở công thương)